Những loại thuế phải nộp khi bán hàng online
- 1. Thuế Giá trị gia tăng
- 2. Thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thuế Giá trị gia tăng
Đối tượng áp dụng: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng không chịu thuế (theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng).
Thực tế, thuế giá trị gia tăng áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ trong nước.
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Mức thuế suất phổ biến căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng:
- 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- 5%: Áp dụng cho một số mặt hàng thiết yếu như nước sạch, thiết bị y tế, sách giáo khoa…
- 10%: Áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ thông thường.
Cách tính thuế:
Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá trị hàng hóa/dịch vụ chịu thuế x Thuế suất

2. Thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh
Đối tượng áp dụng: Cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở lên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Phương pháp tính thuế
-
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 0,5%.
","behavior":2,"contentType":2,"isOutstream":true}] -
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 15% hoặc 17% hoặc 20% tùy theo mức doanh thu.
Đối với doanh nghiệp Đối tượng áp dụng: Tất cả doanh nghiệp có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (căn cứ Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp).
Mức thuế suất theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế suất phổ biến là 20%.
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Cách tính thuế:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
Lưu ý:
- Các doanh nghiệp cần hạch toán rõ ràng doanh thu, chi phí để tránh bị truy thu thuế.
- Nếu doanh nghiệp có giao dịch với công ty nước ngoài (ví dụ: chạy quảng cáo Facebook, Google), cần kê khai thuế nhà thầu thay vì khấu trừ chi phí.
3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Đối tượng áp dụng: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Mức thuế:
- Mỗi loại hàng hóa sẽ có mức thuế nhập khẩu khác nhau, thường từ 0% – 30%.
- Hàng xuất khẩu thường được miễn thuế xuất khẩu nhưng có một số ngoại lệ.
Lưu ý: Người bán cần kê khai rõ nguồn gốc hàng hóa, tránh nhập hàng lậu, hàng không hóa đơn chứng từ.
Tại Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định về cách tính thuế như sau:
Cách tính thuế: Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
Giá tính thuế x thuế suất
Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng áp dụng: Người bán kinh doanh các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: Rượu, bia, thuốc lá (theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt)
Mức thuế suất: Từ 60% đến 90% tùy mặt hàng theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt quy định về căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế như sau:
- Căn cứ tính thuế:
+ Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;
+ Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.
- Phương pháp tính thuế:
| Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp | = | Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ | + | Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối |
Trong đó:
| Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm | = | Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế | x | Thuế suất |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối | = | Lượng hàng hóa chịu thuế | x | Mức thuế tuyệt đối |
Trên đây là thông tin về những loại thuế phải nộp khi bán hàng online.
Nguồn tin: luatvietnam.vn
Vụ nữ sinh bị tử vong tại Vĩnh Long: Khởi tố thêm nguyên Phó viện trưởng và kiểm sát viên
28/04/2026
Tăng cường kỷ luật trong xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết
28/04/2026
-
Doanh thu bán hàng online bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
-
Doanh nghiệp nộp thuế thế nào theo Luật Thuế TNDN 2025?
-
Những loại thuế phải nộp khi bán hàng online
-
Chủ tịch Quốc hội: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xét xử của Tòa án các cấp
-
Bắt giữ đối tượng dùng dao đe doạ hai vợ chồng tại bến chờ xe buýt
-
Vụ nữ sinh bị tử vong tại Vĩnh Long: Khởi tố thêm nguyên Phó viện trưởng và kiểm sát viên





